Trợ giúp đăng ký miễn phí cho trường học

Đề án quy hoạch mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục trên địa bàn xã nàn sín giai đoạn 2015-2020, định hướng đến năm 2030

Thứ tư - 11/01/2017 11:19
Đề án quy hoạch mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục trên địa bàn xã nàn sín giai đoạn 2015-2020, định hướng đến năm 2030
Đề án quy hoạch mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục trên địa bàn xã nàn sín giai đoạn 2015-2020, định hướng đến năm 2030
Đề án quy hoạch mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục trên địa bàn xã nàn sín giai đoạn 2015-2020, định hướng đến năm 2030
UBND HUYỆN SI MA CAI
UBND XÃ NÀN SÍN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 08/ĐA-UBND               Nàn Sín, ngày 25 tháng 3 năm 2015
 
 
ĐỀ ÁN
QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI TRƯỜNG, LỚP ĐỐI VỚI GIÁO DỤCTRÊN ĐỊA BÀN XÃ NÀN SÍN
GIAI ĐOẠN 2015-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
 
Phần 1
SỤ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;
- Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về Giáo dục;
- Thông tư Liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp tỉnh, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp huyện; Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ Trường Tiểu học; Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
- Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường mầm non; Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020;
- Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tê- xã hội của tỉnh Lào Cai.
- Chương trình hành động số 153-CTr/TU ngày 06/01/2014 của Tỉnh ủy Lào Cai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TU ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
-  Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 17/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về kết quả giám sát công tác quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy, biên chế và việc quản lý, sử dụng công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
- Căn cứ kế hoạch số 46/KH-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2015 của UBND huyện Si Ma Cai về việc triển khai xây dựng đề án và thực hiện quy hoạch mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn huyện Si Ma Cai, giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến 2030;
II. SỰ CẦN THIẾT
 Thực trạng mạng lưới cơ sở giáo dục Mầm non, Phổ thông (thời điểm tháng 09 năm 2014)
  1. Giáo dục mầm non (GDMN)
- Quy mô, mạng lưới trường lớp: Năm học 2014-2015, có 01 trường mầm non công lập với 5 điểm trường; trường có quy mô 13 nhóm lớp theo quy định. (Điều lệ trường Mầm non quy định trường mầm non có tối đa 20 nhóm, lớp).
+ Điểm trường lẻ: Có 9 nhóm trẻ, lớp, chiếm 69.%, với 145 trẻ, chiếm 64%;
- Đội ngũ cán bộ giáo viên: Tổng số 26 ( 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên, trong đó có 18% giáo viên có trình độ trên chuẩn).
- Đất đai và cơ sở vật chất trường học: Diện tích đất hiện có 2373 m2; trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, chiếm  100%; tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 69%
- Chất lượng giáo dục: Chất lượng nuôi dạy trẻ trong trường mầm non 186/226, tỷ lệ huy động 6,2% trẻ nhà trẻ và 98% trẻ mẫu giáo đến lớp; tỷ lệ trẻ được ăn bán trú tại trường: nhà trẻ 0 %, mẫu giáo đạt 100%; tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm còn 15% và thể thấp còi còn 14%; trường mầm non giảng dạy theo chương trình giáo dục mầm non mới.
Bảng thống kê số liệu cơ bản đối với giáo dục Mầm non
 
TTĐơn vịSố xãSố trườngSố điểm trườngSố nhóm lớpSố trẻ đến lớpGiáo viênSố phòng học
Tổng sốTỷ lệ cháu/lớpTổng sốTỷ lệ GV/Iớp
1Xã Nàn Sín1151322617,3221,713
 Cộng1151322617,3221,713
 
2. Giáo dục phổ thông
a. Tiểu học (TH)
- Quy mô, mạng lưới trường lớp:
+ Năm học 2014-2015 tổng số có 1 trường tiểu học công lập, với 5 điểm trường, 01 điểm chính và 04 điểm lẻ. Mạng lưới trường, điểm trường đảm bảo đáp ứng được yêu cầu dạy và học.
Trường có  20 lớp với  321 học sinh. Trong đó:
Khối lớp 1: 6 lớp  = 79 HS;
Khối lớp 2: 05 lớp  = 70 HS;
Khối lớp 3: 03 lớp  = 58 HS;
 Khối lớp 4: 03 lớp  = 53 HS; 
Khối lớp 5:  03 lớp  = 61 HS;
+ Điểm trường lẻ: Có 12 lớp chiếm 60%, với 165 học sinh, chiếm 52%; lớp 4 có 01 lớp, 10 học sinh.
- Đội ngũ cán bộ giáo viên:  Tổng số có 28 giáo viên tiểu học, còn thiếu 2 giáo viên., chất lượng giáo viên (100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên, trong đó trên chuẩn17%).
- Đất đai và cơ sở vật chất trường học: Diện tích đất hiện có10277 m2. Số lượng phòng học đủ theo nhu cầu, tỷ lệ phòng học kiên cố 15/20 đạt 75%, bán kiên cố 3/20 = 15%, phòng tạm 2/20 chiếm 10%,  điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu cơ bản đủ phục vụ cho hoạt động dạy học; 05 phòng ở cho học sinh bán trú; 09 phòng ở công vụ giáo viên.
- Chất lượng giáo dục: Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra và đánh giá. Trong công tác dạy và học, Ban Giám hiệu tập trung chỉ đạo giáo viên phải mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, góp phần đổi mới chương trình, xây dựng thái độ học tập tích cực cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày đạt 100%,
Bảng thống kê số liệu cơ bản đối với cấp học Tiểu học
 
TTĐơn vịSSố trườngSố  điểm trường trườngSố lớpHc sinhGiáo viênSố phòng học
Tổng sốTỷ lệ Hs/lớpTổng sốTỷ lệ Gv/lớp
1Xã Nàn Sín 152032116281.420
 Cộng 152032116281.420
 
b. Trung học cơ sở (THCS)
- Quy mô, mạng lưới trường lớp: có 01 trường PTDTBT THCS công lập với 07 lớp, tổng số 158 học sinh. Trường PTDTBT THCS của xã cơ bản đáp ứng được nhu cầu học tập của nhân dân trong xã.
- Đội ngũ cán bộ giáo viên: Tổng số 16 giáo viên, (so với quy định thiếu 01 giáo viên, môn Vật lý).
Chất lượng đội ngũ giáo viên trường PTDTBT THCS đầy đủ về cơ cấu bộ môn (thiếu 01 giáo Vật lý). Đội ngũ giáo viên của trường PTDTBT THCS cơ bản đáp ứng được nhu cầu, đảm bảo chất lượng dạy học và PCGD THCS.
- Đất đai và cơ sở vật chất trường học: Diện tích đất hiện có 5653,8 m2, bình quân 35m2/học sinh; trường THCS có Số lượng phòng học đủ theo nhu cầu (07 kiên cố), tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 100%, 02 Phòng học bộ môn, 06 phòng ở công vụ giáo viên,06 phòng ở bán trú cho học sinh; thiết bị dạy học tối thiểu cơ bản đầy đủ theo yêu cầu.
- Chất lượng giáo dục: Về cơ bản chất lượng giáo dục THCS được duy trì ổn định.
Bảng thống kê số liệu cơ bản đối với cấp học Trung học cơ sở
 
TTĐơn vịSố xãTrường THCSSố lớpHọc sinhGiáo viênSố phòng học
Tng sTrường <8lớpTrường <12 lớpTrường <15 lớpTng sốTỷ lệ Hs/lớpTng sốTỷ lệ Gv/lớp
1Xã Nàn Sín 
1
 
1
 
x
   
7
 
158
 
22,5
 
16
 
2,28
 
7
 Cộng11x  715822,5162,287
 
Dự báo dân số và quy mô học sinh giai đoạn 2015-2020
Bảng dự báo dân số giai đoạn 2015-2030
 
TTĐộ tuổiDự báo dân số giai đoạn 2012-2020Dự báo năm 2030
Năm 2012Năm 2013Năm 2014Năm 2015Năm 2016Năm 2017Năm 2018Năm 2019Năm 2020Trung bình
 Tổng dân số 0-17 tuổi1502155316161635166016781686175217951639,81639,8
IDân số 0-5 tuổi (Mầm non)392386403401401403402405403399,6 
 
399,3
 
 
1Dân Số 0-2 tuổi (Nhà trẻ)199199200202201201201202201200,7200,9
2Dân số 3-5 tuổi (Mẫu giáo)193187203199200202201203202198,9198,4
 Riêng 5 tuổi (Lớp 5 tuổi)50706968666568676765,676,4
IIDân số 6-10 tuổi (Tiểu học)262296317331352368349341347329,2322,1
 Riêng 6 tuổi (Lớp 1)6070797574745070696967,1
IIIDân số 11- 14 tuổi (THCS)203184185176188202230249267209,3207,8
 Riêng 14 tui (Lớp 9)35424149393051615344,644,2
IVDân số 15 - 17 tuổi (THPT)108119119134139133134154186154133,6
 
Bảng dự báo quy mô học sinh các cấp học giai đoạn 2015-2030
 
Cấp họcDự báo quy mô học sinh các năm học giai đoạn 2015-2020
2012- 20132013 -20142014- 20152015- 20162016- 20172017- 20182018- 20192019- 20202020- 2021Trung bình
Tổng cộng707761780791847858893917929831,4
Mầm non282306301287313281319334332306,1
Nhà trẻ10151015274242626231,7
Mẫu giáo202212216198212189207203202204,6
Riêng 5 tuổi70797574745070696869,9
Tiểu học263299321335356372352343337330,9
Lớp 160727975747450706969,2
Lớp 253607079757474507067,2
Lớp 362535870797574745066,1
Lớp 452625358707975747466,3
Lớp 536526153587079757462,0
THCS162156158169178205222240260194,5
Lớp 644294856485365746853,9
Lớp 747432648564853657451,1
Lớp 837473926485648536546,6
Lớp 934374539264856485342,9
 
Phần 2
NỘI DUNG QUY HOẠCH
I. Quan điểm, mục tiêu của quy hoạch
1. Quan điểm quy hoạch.
Xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục Mầm non, giáo dục Phổ thông, xã Nàn Sín phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, thực hiện đúng quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Phòng GD&ĐT Si Ma Cai, Sở GD&ĐT Lào Cai, Bộ Giáo dục và Đào tạo; phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-2020, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã Nàn Sín trong từng giai đoạn trung và dài hạn, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người học, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học của các cơ sở giáo dục Mầm non, giáo dục Phổ thông trên địa bàn xã.
2. Mục tiêu chung.
- Đáp ứng được nhu cầu học tập của nhân dân xã Nàn Sín;
- Phân bổ hợp lý mạng lưới các điểm trường của địa phương.
- Đảm bảo bán kính phục vụ tối đa của các trường, điểm trường phù hợp với mỗi lứa tuổi, mỗi cấp học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Đảm bảo các đơn vị trường có quy mô phù hợp, đủ diện tích sử dụng theo quy định chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tạo điều kiện xã hội hóa giáo dục trong việc xây dựng các trường, điểm trường chất lượng cao ở các cấp học trên địa xã.
- Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của xã.
3. Mục tiêu cụ thể.
- Giáo dc mm non: Duy trì phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; đến năm 2020, có ít nhất 100% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và 100% trẻ trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non, trong đó trẻ 5 tuổi đạt 100%; giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non xuống dưới 5%.
- Giáo dc ph thông: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục văn hóa, đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ, tin học. Giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Đến năm 2020, tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở tiểu học là 100%, THCS là 100%; 80% số học sinh tốt nghiệp THCS vào học THPT các hệ.
II. Nội dung quy hoạch
1. Giáo dục mầm non
1.1. Về mạng lưới trường, lớp
- Đến năm 2020:
-  Có 01 trường (tăng 0, giảm 0); 05 điểm trường (tăng 0, giảm 0)
- Có  01  trường học đạt chuẩn quốc gia (tăng không  trường)
- Quy hoạch xây dựng trường mầm non  để xây dựng trường chất lượng cao.
1.2. Về đất đai và cơ sở vật chất
- Xây dựng mới 0  trường.
- Năm 2015-2016 xây dựng 01 nhà tắm, 01 nhà vệ sinh ở điểm thôn I Phìn Chư 3 và 01 nhà tắm, 01 nhà vệ sinh ở thôn II Phìn Chư 3. Xây dựng 6 phòng công vụ giáo viên ở thôn I Phìn Chư 3 (2 phòng), thôn II Phìn Chư 3 (04 phòng).
- Năm 2016-2017 xây dựng 08 phòng học:  Ở điểm Chính Chư Phìn  (01 phòng), Phìn Chư 2 (01 phòng), thôn I Phìn Chư 3 (02 phòng), thôn II Phìn Chư 3 (04 phòng).
- Năm 2017-2018 xây dựng 02 phòng chức năng và 03 phòng làm việc ở điểm trường chính.
- Năm 2018-2019 xây dựng 03 nhà ăn bán trú: Trường chính = 01; Phìn Chư II = 01; thôn II Phìn Chư 3 = 01.
- Mở rộng quỹ đất 1125 m2.
1.3. Về đội ngũ CBQL, GV, NV
-  Dự kiến bổ sung 23 biên chế  ( 17 giáo viên, 1 nhân viên, 5 cấp dưỡng, 0  y tế)
2. Tiểu học
2.1. Về mạng lưới trường, lớp
Đến năm 2020:
-  Có 01 trường (tăng 0, giảm 0); 05 điểm trường
- Có 01 trường học đạt chuẩn quốc gia
2.2. Về đất đai và cơ sở vật chất
- Năm 2016 xây dựng 3 phòng học ở điểm trường thôn I Phìn Chư 3; 03 phòng ở bán trú ở điểm trường chính.
- Năm 2017 xây dựng 03 phòng học; 03 phòng học bộ môn; 02 nhà tắm; 01 nhà vệ sinh ở điểm trường chính.
- Năm 2018 xây dựng 06 phòng chức năng; 02 nhà vệ sinh ở thôn Chính Chư Phìn và thôn I Phìn Chư 3; 06 phòng công vụ (02 ở Giàng Chá Chải; 02 ở thôn I Phìn Chư 3; 02 ở trường chính); 01 nhà ăn bán trú ở trường chính.
- Mở rộng quỹ đất 650 m2 điểm trường thôn 1 Phìn Chư II.
2.3. Về đội ngũ CBQL, GV, NV
- Bổ sung 11 biên chế  (7giáo viên, 1 nhân viên, 02 cấp dưỡng, 01 y tế)
3. Trung học cơ sở
3.1. Về mạng lưới trường, lớp
Đến năm 2020:
- Có 01 trường PTDTBT THCS (tăng 0, giảm 0). Phấn đấu trường PTDTBT THCS đạt chuẩn quốc gia.
- Quy hoạch xây dựng trường PTDTBT THCS xã thành trường chất lượng cao.
 
3.2. Về đất đai và cơ sở vật chất
- Xây 02 phòng học, 02 phòng học chức năng, 03 phòng làm việc; 06 phòng công vụ giáo viên, 06 phòng ở học sinh bán trú, 02 nhà vệ sinh, 02 nhà tắm, 01 nhà ăn bán trú.
3.3. Về đội ngũ CBQL, GV, NV
- Bổ sung 06 biên chế  (01 giáo viên TA, 01 giáo viên KTCN, 01 giáo viên Vật lý, 01 cấp dưỡng, 01 y tế, 01 nhân viên bảo vệ)
III. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 2015-2017
1.2. Mầm non:
Giai đoạn 2015-2017
- Năm 2015-2016 xây dựng 01 nhà tắm, 01 nhà vệ sinh ở điểm thôn I Phìn Chư 3 và 01 nhà tắm, 01 nhà vệ sinh ở thôn II Phìn Chư 3. Xây dựng 6 phòng công vụ giáo viên ở thôn I Phìn Chư 3 (2 phòng), thôn II Phìn Chư 3 (04 phòng).
- Năm 2016-2017 xây dựng 08 phòng học:  Ở điểm Chính Chư Phìn  (01 phòng), Phìn Chư 2 (01 phòng), thôn I Phìn Chư 3 (02 phòng), thôn II Phìn Chư 3 (04 phòng).
Giai đoạn 2018-2020
- Năm 2017-2018 xây dựng 02 phòng chức năng và 03 phòng làm việc ở điểm trường chính.
- Năm 2018-2019 xây dựng 03 nhà ăn bán trú: Trường chính = 01; Phìn Chư II = 01; thôn II Phìn Chư 3 = 01.
1.2. Tiểu học:
Giai đoạn 2015-2017
- Năm 2016 xây dựng 3 phòng học ở điểm trường thôn I Phìn Chư 3; 03 phòng ở bán trú ở điểm trường chính.
- Năm 2017 xây dựng 03 phòng học; 03 phòng học bộ môn; 02 nhà tắm; 01 nhà vệ sinh ở điểm trường chính.
Giai đoạn 2018-2020
- Năm 2018 xây dựng 06 phòng chức năng; 02 nhà vệ sinh ở thôn Chính Chư Phìn và thôn I Phìn Chư 3; 06 phòng công vụ (02 ở Giàng Chá Chải; 02 ở thôn I Phìn Chư 3; 02 ở trường chính); 01 nhà ăn bán trú ở trường chính.
1.3. THCS:
Giai đoạn 2015-2017.
- Xây 02 phòng học, 02 phòng học chức năng, 03 phòng làm việc.
Giai đoạn: 2018-2020.
- Xây dựng 06 phòng công vụ giáo viên, 06 phòng ở học sinh bán trú, 02 nhà vệ sinh, 02 nhà tắm, 01 nhà ăn bán trú.
V. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
Tổng số: 10.800.000.000 triệu đồng
1. Nguồn vốn đầu tư
- Ngân sách tập trung: 10.770.000.000 đồng
- Xã hội hóa 30.000.000 triệu  đồng
2. Phân kỳ đầu tư
- Giai đoạn 2015-2017: 6.500.000.000 đồng
- Giai đoạn 2018-2020: 4.300.000.000 đồng
V. HIỆU QUẢ ĐỀ ÁN.
Việc thực hiện rà soát, quy hoạch lại mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục trên địa bàn xã giai đoạn 2015-2020 tầm nhìn 2030 có vai trò quan trọng trong việc xây dựng hệ thống mạng lưới trường lớp và cơ cấu hợp lý, có đầy đủ các điều kiện nhân tài, vật lực cho việc thực hiện các mục tiêu đổi mới, phát triển giáo dục và đào tạo. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, gắn giáo dục đào tạo với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của xã, huyện và yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập. Phát huy sức mạnh tổng hợp cho phát triển giáo dục và đào tạo, đáp ứng tốt nhu cầu học tập của nhân dân và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa huyện, tỉnh nhà và đất nước.
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Về mạng lưới và quy mô
- Việc xác định địa điểm đặt trường giúp cho việc xây dựng cơ sở vật chất được nhanh chóng và hiệu quả, tạo thuận lợi tối đa cho việc đi học của học sinh và nhân dân. Phù hợp với mục tiêu về phát triển kinh tế - xã hội của xã, điều kiện thực tế của địa phương. Thực hiện đúng quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, của tỉnh Lào Cai, huyện Si Ma Cai, ngành Giáo dục và Đào tạo; phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-2020, quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã Nàn Sín trong từng giai đoạn trung và dài hạn, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học của các cơ sở giáo dục Mầm non, giáo dục Phổ thông, giáo dục thường xuyên trên địa bàn xã.
 - Mở rộng diện tích đất cho các trường để ổn định phát triển lâu dài trong công tác quy hoạch xây dựng khung cảnh trường lớp ngày một khang trang, hiện đại đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển về Giáo dục và Đào tạo xã nhà.
-  Huy động được tối đa các nguồn lực: sự đầu tư của nhà nước, xã hội hoá dục để thực hiện quy hoạch xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia, trường học chất lượng cao.
2. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên giai đoạn 2015-2020 và những năm tiếp theo ở từng cấp học theo hướng chuẩn hóa, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu.
- Tiếp tục đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo để đến năm 2020: 100% giáo viên mầm non và phổ thông đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó 75% giáo viên mầm non, 75% giáo viên tiểu học, 80% giáo viên THCS đạt trình độ trên chuẩn.
- Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi về vật chất và tinh thần, từng bước nâng cao chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý và giáo viên theo quy định.
3.  Huy động nguồn lực, mở rộng đất, đầu tư bổ sung CSVC
- Đảm bảo mở rộng quỹ đất, tận dụng quỹ đất hiện có; bố trí quỹ đất ở các thôn để xây dựng trường học và các công trình phụ trợ.
- Huy động các nguồn lực: Nguồn vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh, huyện, xã, nguồn xây dựng nông thôn mới, các nguồn tài trợ, huy động xã hội hóa, lồng ghép các chương trình dự án khác để đầu tư.
 
4. Về chính trị tư tưởng
- Tư tưởng: Thấy được đây là chủ trương lớn của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Lào Cai, của Huyện ủy, UBND huyện Si Ma Cai.
- Nhận thức: Quy hoach là việc làm cần thiết mang tính khách quan, khoa học đảm bảo cho quá trình phát triển lâu dài của sự nghiệp giáo dục địa phương; đồng thời, cũng là công việc khó khăn, phức tạp cần phải huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc.
5. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục
- Thực hiện các Quy định chính sách ưu đãi về sử dụng đất đối với hoạt động xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn xã.
- Khuyến khích thực hiện các hoạt động xã hội hóa giáo dục trong hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng cơ chế huy động xã hội hóa đầu tư cơ sở vật chất, trường lớp đối với trường chất lượng cao ở các cấp học trên địa bàn xã.
 
Phần 3
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. Trách nhiệm của các cấp, các ngành.
1. UBND : Xây dựng Kế hoạch thực hiện Quy hoạch của xã theo từng năm, từng giai đoạn; chỉ đạo các đơn vị trường trong xã, các cơ quan, ban ngành có liên quan tổ chức thực hiện; báo cáo huyện ủy, UBND huyện về kết quả triển khai tổ chức thực hiện Quy hoạch theo định kỳ hoặc đột xuất.
2. Các đơn vị trường: Là cơ quan thường trực, tham mưu cho UBND xã xây dựng Kế hoạch thực hiện quy hoạch, phối hợp với các cơ quan ban ngành của xã xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch tại xã đảm bảo đúng quan điểm chỉ đạo, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội thực tế của xã.
3. Các ban ngành, đoàn thể: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trường tiến hành rà soát điều kiện thực tế của địa phương để xây dựng quy hoạch, kế hoạch thực hiện tại địa phương mình trình UBND xã xây dựng kế hoạch trình huyện ủy, UBND huyện phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện. Huy động các nguồn lực, cân đối và bố trí nguồn vốn đầu tư từ nguồn ngân sách tăng cường xã hội hóa đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho giáo dục. Xác định vị trí, diện tích và bố trí đất để mở rộng và xây dựng  theo quy hoạch. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, tạo sự đồng thuận trong nhân dân khi thực hiện các nội dung quy hoạch và tích cực tham gia xã hội hóa giáo dục.
II. Kiểm tra, đôn đốc thực hiện quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch.
1. Kiểm tra, đôn đốc thực hiện quy hoạch
Các đơn vị trường học là cơ quan thường trực tham mưu và giúp UBND xã đôn đốc kiểm tra các đơn vị trường học, ban ngành, đoàn thể ở địa phương triển khai tổ chức thực hiện quy hoạch và báo cáo kịp thời theo định kỳ hoặc đột xuất UBND xã về tình hình thực hiện quy hoạch để có biện pháp chỉ đạo giải quyết kịp thời.
2. Điều chỉnh quy hoạch
Trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện quy hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc thì các ban ngành, đoàn thể, các đơn vị trường và cá nhân phản ánh kịp thời về UBND xã, Phòng GD&ĐT để tổng hợp báo cáo huyện ủy,UBND huyện, tỉnh xem xét đề nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
 
 Nơi nhận:
- Thường trực Huyện ủy (B/c);
- Thường trực HĐND huyện (B/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện (B/c);
- Văn phòng Huyện ủy;
- Các Phòng: GD&ĐT, Nội vụ, Tài chính, Tư pháp,  Tài nguyên và Môi trường;
- Lưu VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Đề án
taive
Biểu phát triển cấp THCS
taive
 

Tác giả bài viết: Lê Duy Đông

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Hosting
Văn bản mới

CV1125/NGCBQLGD-CSNGCB

Hướng dẫn giải quyết chế độ thai sản của giáo viên trùng với thời gian nghỉ hè

lượt xem: 167 | lượt tải:48

31/2011/TT-BGDĐT

Thông tư 31/2011/TT-BGDĐT

lượt xem: 194 | lượt tải:55

86/2015/NĐ-CP

Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020

lượt xem: 169 | lượt tải:46

116/2016/NĐ-CP

Nghị định số 116/2016/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn

lượt xem: 217 | lượt tải:53

Số 54/2011/NĐ-CP

Nghị định 54/2011/NĐ-CP về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo

lượt xem: 220 | lượt tải:60

08/2010/TT-Bộ GD&ĐT

Thông tư 08/2010/TT-Bộ GD&ĐT

lượt xem: 219 | lượt tải:59

03/2014/TT-BTTTT

Thông tư 03/2014/TT-BTTTT

lượt xem: 216 | lượt tải:58

17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT

Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT

lượt xem: 189 | lượt tải:65

01/2014/TT-BGDĐT

Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT

lượt xem: 214 | lượt tải:65

01/2011/TT-BNV

Thông tư 01/2011/TT-BNV

lượt xem: 293 | lượt tải:102
Thống kê
  • Đang truy cập56
  • Hôm nay1,322
  • Tháng hiện tại21,730
  • Tổng lượt truy cập1,284,853
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
Free Suport: 035.884.1088 (Mr. Quyn)
Bà: Ngô Thùy Dương: 033.921.8023 (Hiệu trưởng)
Ông: Hoàng Văn Khắn: 0978.076.335 (Phó Hiệu trưởng)
Bà: Ngụy Khánh Diễn: 0947.247.771 (Phó Hiệu trưởng)